Khổ pallet nhựa 1100x1100x150mm là khổ vuông được dùng nhiều nhất trong kho hàng Việt Nam. Kho Mai Trâm tại Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh hiện có sáu quy cách ở đúng khổ này, tải kê từ 2.000 kg đến 3.500 kg, cả hàng mới lẫn hàng đã qua sử dụng.
Bài này không kể lại ưu điểm của nhựa HDPE. Nó trả lời ba câu mà quý khách thật sự cần khi đứng trước sáu lựa chọn cùng kích thước: con số tải trọng nào là con số phải đọc, chiều cao 150mm mua được gì so với 120mm hay 165mm, và nên lấy hàng mới hay hàng cũ.
Mọi con số dưới đây lấy từ trang sản phẩm của chính sáu cây pallet đang có tại kho. Quý khách bấm vào từng dòng trong bảng là kiểm chứng lại được.

Khổ 1100x1100mm là khổ gì
1100 × 1100 mm là một trong sáu khổ pallet nằm trong tiêu chuẩn ISO 6780, thường được gọi là khổ châu Á. Đây là khổ mà phần lớn hàng đi Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Nam Á dùng, nên kho nào có hàng xuất đi các thị trường đó thường đã quen với nó.
Lý do khổ vuông được chuộng nằm ở chỗ nó nâng được từ bốn hướng mà không phải xoay hàng. Kho chật, lối đi hẹp thì đó là khác biệt thấy ngay trong ca làm.
Tính theo kích thước lọt lòng công bố của container khô tiêu chuẩn, khổ 1100 × 1100 xếp được 10 cây một lớp trong container 20 feet và 20 cây một lớp trong container 40 feet — hai hàng ngang, năm hoặc mười cây dọc. Con số này là phép tính từ kích thước, chưa trừ phần chèn lót và dung sai xếp hàng thực tế.
Sáu quy cách 1100x1100x150mm đang có tại kho
| Sản phẩm | Trọng lượng | Tải kê (tĩnh) | Tải nâng (động) | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| Chân giằng 2000kg | 11 kg | 2.000 kg | 1.000 kg | Mới 100% |
| 3 chân thẳng 2500kg | 13 kg | 2.500 kg | 1.200 kg | Mới 100% |
| Cũ, HDPE nguyên sinh | 10 kg | 2.000 kg | 800 kg | Cũ, khoảng 90% |
| Cũ, mặt lưới xanh | 10 kg | 2.000 kg | 1.000 kg | Cũ, khoảng 90% |
| Cũ, mặt lưới đen | 10 kg | 2.000 kg | 1.000 kg | Đã qua sử dụng |
| Cũ 3500kg, HDPE tái sinh | 17 kg | 3.500 kg | 1.200 kg | Cũ, khoảng 85% |
Sáu dòng, một kích thước, mà tải kê chênh nhau tới 1.500 kg. Phần dưới nói vì sao.
Tải kê và tải nâng là hai con số khác nhau
Đây là chỗ hay đọc nhầm nhất, và đọc nhầm thì hậu quả rơi vào cây pallet lẫn hàng trên nó.
Tải kê là tải trọng tĩnh: pallet nằm yên trên nền phẳng, hàng xếp đều khắp mặt. Tải nâng là tải trọng động: pallet đang được xe nâng xúc lên, chỉ tựa vào hai càng nâng, và hàng rung theo bước di chuyển.
Trên cả sáu cây trong bảng, tải nâng chỉ bằng 34% đến 50% tải kê. Không cây nào vượt được một nửa. Cây cũ 3.500 kg là ví dụ rõ nhất: kê được 3.500 kg nhưng nâng chỉ 1.200 kg, tức chưa tới hai phần bảy.
Nghĩa là gì trong kho. Một người thấy dòng chữ “2500kg” trên tên sản phẩm rồi cho xe nâng xúc 2.500 kg hàng là đang chạy gấp đôi giới hạn thiết kế. Pallet không gãy ngay, nó võng dần rồi nứt chân sau vài tháng, và lúc đó không ai nhớ ra nguyên nhân.
Cách chọn cho gọn: lấy khối lượng một kiện hàng nặng nhất mà xe nâng sẽ xúc, rồi tìm cây có tải nâng lớn hơn con số đó. Tải kê tự khắc đủ.
Chiều cao 150mm không phải thứ quyết định tải trọng
Nhiều người mặc định pallet càng cao càng khỏe. Chính bảng hàng của khổ 1100 × 1100 phủ nhận điều đó.
| Chiều cao | Sản phẩm | Trọng lượng | Tải kê |
|---|---|---|---|
| 120mm | Xuất khẩu, HDPE tái sinh | 6,5 kg | 1.000 kg |
| 140mm | Cũ, mặt lưới | 7 kg | 700 kg |
| 150mm | Cũ, HDPE tái sinh | 17 kg | 3.500 kg |
| 165mm | Mặt kín 3000kg | 16,8 kg | 3.000 kg |
Hai dòng đầu đi ngược quy luật “cao hơn thì khỏe hơn”: cây 120mm nhẹ 6,5 kg kê được 1.000 kg, còn cây 140mm nặng hơn nửa ký lại chỉ kê 700 kg. Hai dòng cuối cũng vậy — cây 165mm kê 3.000 kg, thấp hơn cây 150mm kê 3.500 kg.

Thứ đi cùng tải trọng là khối lượng nhựa. Trong nhóm 150mm, thứ tự rất đều: 10 kg và 11 kg cùng kê 2.000 kg, 13 kg kê 2.500 kg, 17 kg kê 3.500 kg. Nhựa nhiều hơn thì gân dày hơn, chân đặc hơn, và đó mới là phần chịu lực.
Vậy 150mm mua được gì. Nó mua khoảng hở dưới bụng pallet đủ cho càng xe nâng máy vào thoải mái, kể cả khi nền kho không phẳng tuyệt đối. Cây 120mm hợp với xe nâng tay và hàng xuất một chiều hơn. Quý khách muốn xem đủ các khổ khác thì trang pallet nhựa có toàn bộ danh mục.
Hàng mới hay hàng cũ ở khổ này
Trong sáu cây ở bảng trên, hai cây mới và bốn cây cũ. Đáng chú ý là cây có tải kê cao nhất — 3.500 kg — lại là hàng cũ.
Chuyện đó không mâu thuẫn. Cây đó nặng 17 kg, nhiều nhựa nhất trong cả nhóm, và độ mới khoảng 85% chỉ nói về vết xước cùng độ bạc màu chứ không nói về kết cấu. Ngược lại, hai cây cũ mặt lưới nhẹ 10 kg thì tải kê dừng ở 2.000 kg, đúng bằng cây mới chân giằng 11 kg.

Nên chọn theo ba mốc sau, không chọn theo chữ mới hay cũ:
- Kê hàng cố định trong kho, ít di chuyển — hàng cũ đúng tải là đủ, và tiết kiệm rõ rệt.
- Xuất hàng đi khách, pallet đi theo hàng — lấy hàng mới hoặc dòng xuất khẩu một chiều, vì pallet cũ về tay khách trông không giống hàng mình muốn để lại.
- Kho lạnh, thực phẩm, dược — lấy HDPE nguyên sinh, mặt kín, và hỏi rõ nguồn gốc lô hàng.
Kho hiện có hơn 30 quy cách pallet nhựa cũ ở nhiều kích thước, độ mới từ 85% đến 95%. Số lượng mỗi lô thay đổi theo tuần nên quý khách gọi trước để biết lô nào còn.
Giá tham chiếu cho khổ 1100x1100x150mm
Giá ghi nhận ngày 02/09/2026 — khoảng tham chiếu mặt bằng thị trường, nguồn: ICD Việt Nam, Pallet Nhựa HCM, Nhựa Nhật Minh, Thuận Thiên Plastic và Nhựa Thành Phát; giá lẻ, chưa gồm VAT. Đây không phải giá bán tại kho Mai Trâm. Giá tại kho khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, giao toàn quốc.
| Quy cách | Giá tham chiếu (đồng/cái) |
|---|---|
| Pallet nhựa mới 1100x1100x150mm | 300.000 – 800.000 |
| Pallet nhựa cũ 1100x1100x150mm | Liên hệ theo lô |
Khoảng rộng gấp gần ba lần là có lý do, và bảng ở trên đã giải thích: một cây 10 kg và một cây 17 kg cùng mang tên 1100x1100x150mm nhưng khác nhau bảy ký nhựa. Hỏi giá mà không kèm tải trọng thì mức nào cũng có thể đúng.
Hàng cũ ở khổ này không có mức tham chiếu công bố công khai, vì giá phụ thuộc độ mới và số lượng còn lại trong từng lô. Quý khách gọi hotline để lấy giá của lô đang có. Các khổ khác xem tại bảng giá.
Ngành nhựa đổi giá theo biến động hạt nguyên liệu, nên khoảng trên là mốc ghi nhận tại ngày nêu, không phải mức giữ nguyên cho các tháng sau.
Câu hỏi thường gặp
Pallet nhựa 1100x1100x150mm chịu được bao nhiêu kg?
Tuỳ cây. Sáu quy cách đang có tại kho Mai Trâm kê được từ 2.000 kg đến 3.500 kg khi nằm yên trên nền phẳng, và nâng bằng xe nâng được từ 800 kg đến 1.200 kg. Con số phải hỏi là tải nâng, vì đó là giới hạn thấp hơn.
Khổ này xếp được bao nhiêu cây trong container?
Mười cây một lớp với container 20 feet và hai mươi cây một lớp với container 40 feet, tính theo kích thước lọt lòng tiêu chuẩn. Số lớp xếp chồng thì phụ thuộc chiều cao hàng và tải kê của cây dưới cùng.
Pallet 1100x1100x150mm có dùng cho kệ selective được không?
Kê trên kệ là bài toán khác kê trên nền, vì pallet chỉ tựa hai mép thay vì cả mặt đáy. Quý khách cho biết loại kệ và khoảng cách hai thanh beam, Mai Trâm sẽ chỉ ra cây nào trong sáu cây trên phù hợp, hoặc đề xuất dòng có lõi thép nếu tải vượt ngưỡng.
Chọn mặt lưới hay mặt kín?
Mặt lưới nhẹ hơn, thoát nước nhanh, dễ rửa, hợp kho thường và hàng đóng thùng. Mặt kín giữ hàng nhỏ không lọt qua khe, hợp bao bột, hàng rời và kho lạnh. Ở khổ 1100 × 1100, cây mặt kín trong kho hiện cao 165mm chứ không phải 150mm.
Mua lẻ vài cây có được không?
Được. Kho bán cả lẻ từng cây lẫn sỉ theo lô, giá khác nhau theo số lượng.
Nhận báo giá khổ 1100x1100x150mm
Quý khách cho biết ba thông tin thì Mai Trâm báo giá được ngay: khối lượng một kiện hàng nặng nhất, kê nền hay kê kệ, và số lượng cần.
- Gọi hoặc Zalo: 0798.907.889 — Thứ 2 đến Thứ 7, 7:00 – 18:00
- Kho hàng: 113/47 Đường số 11, Phường Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh
Kho có sẵn hơn 10.000 pallet trên diện tích 5.000m², giao 63 tỉnh thành.